Hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân 2022

Hệ thống cấp bậc hàm của Lực lượng vũ trang Việt Nam 2022 bao gồm những gì? Làm thế nào để xác định các cấp độ này? Các bài viết dưới đây của hoatieu.vn sẽ cung cấp thông tin và giải đáp chi tiết cho câu hỏi trên. Tham khảo của bạn được mời. Mọi thắc mắc vui lòng để lại lời nhắn ở khu vực bình luận, hotieu sẽ trả lời trong thời gian sớm nhất.

Hệ thống quân hàm các lực lượng vũ trang Việt Nam.

Hệ thống quân hàm các lực lượng vũ trang Việt Nam.

1. Đối với Công an nhân dân

Hệ thống phân cấp được chia thành 3 khu vực, từ cao xuống thấp như sau:

Bạn đang xem: 3 sao 1 gạch là quân hàm gì

Thương mại

Công nghệ

Nghĩa vụ

Chung

1. Chung

2. Trung tướng

3. Trung tướng

4. Thiếu tướng

Trung úy

Trung úy

1. Đại tá

1. Đại tá

2. Đại tá

2. Trung tá

3. Trung tá

3. Chuyên nghiệp

4. Chuyên nghiệp

Trung úy

Trung úy

1. Thuyền trưởng

1. Thuyền trưởng

2. Trung úy

2. Trung úy

3. trung úy

3. trung úy

4. thiếu úy

4. thiếu úy

NCO

NCO

NCO

1. Trung sĩ Thiếu tá

1. Thiếu tá Trung sĩ

1. Trung sĩ Thiếu tá

2. Trung sĩ

2. Trung sĩ

2. Trung sĩ

3. Hạ sĩ

3. Hạ sĩ

3. Hạ sĩ

Những người lính

1. Hạng nhất

2. riêng tư

Cấp bậc Công an nhân dân 1.1

Sau đây là một số mã định danh cho binh sĩ, hạ sĩ quan và sĩ quan:

Hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

Hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

1.2 Điều kiện khuyến mãi

1. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp Trường Công an nhân dân:

– Tốt nghiệp trung học phổ thông có thể được thăng cấp trung sĩ.

– Tốt nghiệp đại học, được phong quân hàm Trung sĩ.

– Tốt nghiệp đại học, thăng cấp thiếu úy.

Chỉ những sinh viên và sinh viên tốt nghiệp đạt thành tích cao mới nhận được thứ hạng cao hơn.

2. Sinh viên tốt nghiệp một số trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề có thể:

Căn cứ vào trình độ đào tạo, kinh nghiệm công tác, nhiệm vụ được giao và mức lương mà xếp ngạch tương ứng.

3. Những người lính đang làm nhiệm vụ:

Mức thấp nhất là riêng tư.

Điều kiện thăng hạng lên sĩ quan, hạ sĩ quan:

Ba điều kiện phải được đáp ứng để được thăng hạng:

1. Hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ và sức khỏe.

2. Khi ngạch công việc hiện tại thấp hơn ngạch công việc cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm.

3. Khung thời gian xét thăng cấp bậc hàm như sau:

– hạ sĩ → trung sĩ, thượng sĩ → thiếu tá: 01 năm.

– Thiếu tá → Thiếu úy, Thiếu úy → Trung úy: 02 tuổi.

– Trung úy → Trung úy, Trung úy → Đội trưởng: 03 tuổi.

– Đại úy → Thiếu tá, Thiếu tá → Trung tá, Trung tá → Đại tá, Đại tá → Đại tá, Thượng tá → Thiếu tướng: 04 năm.

– Hạng Tướng: Thời gian tối thiểu để thăng hạng là 04.

Lưu ý: Thời gian đi học của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ nhập ngũ cũng được tính vào thời gian xét thăng hạng.

Tuổi của sĩ quan được xét thăng quân hàm từ đại tá lên thiếu tướng không quá 57 tuổi, trừ trường hợp Chủ tịch nước có quyết định khác.

1.3 Sớm thăng cấp bậc hàm và các điều kiện xuất sắc

Được thăng cấp chức năng sớm nếu:

-Có thành tích xuất sắc về an ninh quốc phòng, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, nghiên cứu khoa học và học tập.

– Cấp bậc công việc hiện tại thấp hơn cấp bậc công việc cao nhất đang đảm nhiệm của vị trí, chức vụ.

Được trao tặng, thăng tiến lên một vị trí xuất sắc khi:

– Đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác bảo đảm an ninh quốc phòng, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm.

– Cấp bậc hiện tại thấp hơn cấp hàm cao nhất được quy định đối với chức vụ, chức danh hiện tại có từ 2 bậc trở lên.

Một giải thưởng hoặc sự thăng tiến cấp trên không được vượt quá mức cao nhất của vị trí hoặc chức danh của người chịu trách nhiệm hiện tại.

1.4 Ai có quyền cấp, thăng tiến và vượt cấp?

Cấp bậc tướng quân: Chủ tịch nước.

Đại tá trở xuống: Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Đối với Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hàm được chia thành 3 bậc, mỗi bậc 4 bậc từ cao xuống thấp:

Chung

Chung

Đại tướng, Đô đốc

Trung tướng, Phó đô đốc

Chuẩn đô đốc

Trung úy

Đại tá

Đại tá

Trung tá

Chính

Trung úy

Thuyền trưởng

Thuyền trưởng

Trung úy

Trung úy

Hạng 2.1 trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam

2.2 Điều kiện khuyến mại

Học viên tốt nghiệp khóa đào tạo sĩ quan có nhiệm vụ tích cực:

– Được thăng cấp Thiếu úy.

-Nếu bạn tốt nghiệp loại giỏi, loại giỏi về một chuyên ngành đào tạo cụ thể hoặc loại tốt trong công việc, bạn sẽ được thăng cấp bậc hàm trung úy.

Các trường hợp đặc biệt có thể được cấp điểm cao hơn mức đã nêu.

Áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; cán bộ, công chức ngoài quân đội, người tốt nghiệp đại học phục vụ trong quân đội:

Được phong cấp bậc sĩ quan phù hợp.

Tiêu chuẩn để thăng hạng lên sĩ quan tại ngũ:

Đáp ứng 6 điều kiện sau:

1. Với bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

2. Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, nguyên tắc của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, chấp hành nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng, đoàn kết đồng chí; được quần chúng tín nhiệm.

3. Có trình độ khoa học chính trị, khoa học quân sự nhất định, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng, của đất nước vào nhiệm vụ xây dựng đất nước, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng Quân đội nhân dân. ; có trình độ văn hóa, kinh tế, có kiến ​​thức về các lĩnh vực xã hội, pháp luật, v.v …; có năng lực thực tế đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định của từng vị trí việc làm.

4. Có lý lịch, tuổi đời, sức khỏe rõ ràng, phù hợp với vị trí, cấp bậc của Kiểm soát viên.

5. Cấp bậc hiện tại thấp hơn cấp bậc tối đa được chỉ định cho chức vụ hoặc chức danh hiện tại.

6. Có đủ thời gian để cân nhắc việc thăng hạng:

– Thiếu úy → Trung úy: 02 tuổi.

– Trung úy → Trung úy, Trung úy → Đội trưởng: 03 tuổi.

– Đại úy → Thiếu tá, Thiếu tá → Trung tá, Trung tá → Đại tá, Đại tá → Đại tá, Đại tá → Thiếu tướng, Thiếu tướng; Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc → Trung tướng, Phó Đô đốc; Trung tướng, Phó Đô đốc → Đại tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng, Đô đốc → Đại tướng: 04.

Lưu ý: Thời gian học của sĩ quan cũng được tính vào thời gian khuyến mãi.

Tuổi của sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm từ Đại tá lên Đô đốc hoặc Chuẩn Đô đốc không được quá 57 tuổi, trừ trường hợp được Chủ tịch nước quy định.

2.3 Sớm thăng cấp bậc hàm và các điều kiện xuất sắc

– Được thăng quân hàm khi sĩ quan tại ngũ có thành tích đặc biệt xuất sắc.

Tuy nhiên, chức vụ hoặc chức danh viên chức đang đảm nhiệm không được vượt quá cấp bậc cao nhất.

– Sớm thăng chức lên sĩ quan nếu:

+ Chiến đấu vì chiến công xuất sắc hoặc nhận huy chương về công việc hoặc nghiên cứu khoa học.

+ Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của quân hàm đương nhiệm thấp hơn cấp 02 trở lên hoặc quân hàm cao nhất của chức danh nghề nghiệp hoặc cấp quân hàm hiện giữ thấp hơn cấp quân hàm cao nhất của chức vụ chỉ huy, quản lý.

Cơ sở pháp lý:

– Luật An toàn Công cộng năm 2014.

– Nghị định 29/2016 / nĐ-cp

– Nghị định số 160/2007 / nĐ-cp

– Luật Sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam 1999.

Xem thêm: Tiểu sử danh hài Trường Giang

– Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được sửa đổi năm 2008.

– Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2014.

– Nghị định 82/2016 / nĐ-cp.

– Quyết định số 109/2009 / qd-ttg.

3. Tiền lương và phụ cấp của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

3.1 Tiền lương và phụ cấp của Quân đội nhân dân

Thang lương văn phòng và cấp bậc

Số tt

Đối tượng

Yếu tố

Mức lương 2022 (Triệu đồng)

1

Chung

10,40

15.496.000

2

Chung

9,80

14.602.000

3

Trung tướng

9,20

13.708.000

Chức năng cơ xương lớp 10

4

Thiếu tướng

8,60

12.814.000

Chức năng cơ xương lớp 9

5

Đại tá

Xem thêm: Tuổi Tỵ sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì, hướng nào, với ai?

8,00

11,920,000

Chức năng cơ xương lớp 8

6

Đại tá

7,30

10.877.000

Chức năng cơ xương lớp 7

7

Trung tá

6,60

9,834,000

Chức năng cơ xương lớp sáu

8

Chính

6,00

8,940,000

Mức độ thứ năm của chức năng cơ xương khớp

9

Thuyền trưởng

5,40

8.046.000

Chức năng cơ xương lớp 4

10

Trung úy

5,00

7.450.000

Chức năng cơ xương bậc ba

11

Trung úy

4,60

6,854,000

Chức năng cơ xương bậc hai

12

Thiếu úy

4,20

6.258.000

Chức năng cơ xương khớp bậc một

Ngoài ra, ngoài việc được hưởng thù lao theo hệ số, viên chức còn được hưởng phụ cấp thâm niên.

  • Theo quy định tại Thông tư số 224/2017 / tt-bqp ngày 13 tháng 9 năm 2017 về điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên: Sĩ quan phải có thời gian phục vụ lâu dài trong quân đội 5 năm (60 tháng) .
  • Mức dự thầu: Bằng 5% lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp làm thêm giờ (nếu có) vượt khung. Phí bổ sung 1% mỗi năm (12 tháng) bắt đầu từ năm thứ 6.

NCO, Thiếu sinh quân, Bảng lương Thiếu sinh quân

Số tt

Đối tượng

Yếu tố

Mức phân phối năm 2022

1

Trung sĩ

0,70

1.043.000

Mật khẩu năm thứ năm

2

Trung sĩ

0,60

894.000

Mật khẩu năm thứ hai

3

Công ty

0,50

745.000

Mật khẩu năm thứ ba

4

Những người lính

0,45

67.500

Mật khẩu cấp hai

5

Riêng tư

0,40

596.000

Mật khẩu năm đầu tiên

3.2 Bảng lương Công an nhân dân

Mức lương của viên chức

stt

Cấp bậc sĩ quan cao cấp

Cấp cơ sở

Yếu tố Mức lương của cảnh sát

Mức lương 2022

1

Chung

10,40

15.496.000

2

Chung

9,80

14.602.000

3

Trung tướng

9,20

13.708.000

4

Thiếu tướng

Cấp độ 9

8,60

12.814.000

5

Đại tá

Cấp độ 8

Xem thêm: Tuổi Tỵ sinh năm bao nhiêu, hợp màu gì, hướng nào, với ai?

8,00

11,920,000

6

Đại tá

Cấp độ 7

7,30

10.877.000

7

Trung tá

Cấp độ 6

6,60

9.834.000

8

Chính

Cấp độ 5

6,00

8.940000

9

Thuyền trưởng

Cấp độ 4

5,40

8.046.000

10

Trung úy

Cấp độ 3

5,00

7.450.000

11

Trung úy

Cấp độ 2

4,60

6.854.000

12

Thiếu úy

Cấp độ 1

4,20

6.258.000

13

Trung sĩ

3,80

5,662,000

14

Trung sĩ

3,50

5.215.000

15

Công ty

3,20

4.768.000

4. Đã đến lúc phải nghĩ đến việc thăng cấp vào công an và quân đội nhân dân

Thời điểm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, hạ sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan nghiệp vụ được thăng cấp trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân.

4.1 Thời hạn xét nâng ngạch công an nhân dân

Sau đây là thời hạn xét thăng hạng lên hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp

Chức năng tăng cường

Giới hạn thời gian

hạ sĩ đến trung sĩ

Năm 01

Từ Trung sĩ đến Trung sĩ

Năm 01

Trung sĩ lên Thiếu úy

02

Thiếu úy lên Trung úy

02

Người nối liền với Người điều chỉnh

03

Thuyền trưởng đến thuyền trưởng

03

Đội trưởng Thiếu tá

04

Thiếu tá lên Trung tá

04

Hiệu đính thành phố

04

Đại tá đến Đại tá

04

Từ Đại tá lên Thiếu tướng

04

Thiếu tướng lên Trung tướng

Ít nhất 4 năm

Trung tướng lên Trung tướng

Ít nhất 4 năm

Từ chung đến chung

Ít nhất 4 năm

4.2 Thời hạn xét nâng ngạch Quân đội nhân dân

Khung thời gian xem xét khuyến mại:

Chức năng tăng cường

Giới hạn thời gian

Thiếu úy lên Trung úy

02

Người nối liền với Người điều chỉnh

03

Thuyền trưởng đến thuyền trưởng

03

Đội trưởng Thiếu tá

04

Thiếu tá lên Trung tá

04

Hiệu đính thành phố

04

Đại tá đến Đại tá

04

Ít nhất là Đại tá, Chuẩn đô đốc

Ít nhất 4 năm

Thiếu đô đốc, Chuẩn đô đốc lên Trung đô đốc, Phó đô đốc

Ít nhất 4 năm

Trung tá, Phó đô đốc đến Phó đô đốc, Đô đốc

Ít nhất 4 năm

Tướng quân, Đô đốc Đô đốc

Ít nhất 4 năm

Đây là thời hạn thăng hạng của hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Ngoài các đối tượng khác, thời gian thăng quân hàm do Bộ trưởng Bộ Công an quy định (như thời hạn xét nâng lương, thăng quân hàm do Bộ trưởng Bộ Công an quy định), Không hạ sĩ quan). Cơ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;)

Các viên chức hợp nhất có thể được thăng cấp bậc cao hơn, tức là trước thời gian quy định trong hai bảng trên. Ngược lại, cán bộ vi phạm kỷ luật nghiêm trọng có thể bị giáng cấp bậc hàm.

5. Mức thưởng, danh hiệu giả, bằng khen, bằng khen quân đội, công an

Mức thưởng đối với các danh hiệu, bằng khen, giấy khen của quân đội, công an căn cứ theo quy định chung của Nghị định số 91/2017 / nĐ-cp như sau:

5.1. Các danh hiệu giả được tặng cho các quân hàm trong quân đội, công an

Tập thể lao động xuất sắc, đơn vị quyết thắng

Làng văn hóa, Làng văn hóa, Làng văn hóa, Làng văn hóa

5.2. Các mức khen thưởng và bằng khen của Quân cảnh

5.215.000

Giấy khen cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc, chi cục, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc cơ quan; chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, tổng giám đốc, thủ trưởng doanh nghiệp, hợp tác xã; người đứng đầu tổ chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tương đương Có chứng chỉ học vấn; Giấy chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Bằng khen do Thủ tướng Chính phủ cấp

894.000

Xem Đạo luật số 91 để biết thêm các quy định, tiêu chuẩn và quy trình trao tặng các danh hiệu, bằng khen và giấy khen này.

Tuy nhiên, đối với một số danh hiệu, bằng khen, giấy khen có thể có tên gọi khác nhau của Lực lượng Công an nhân dân, bạn có thể so sánh hạng của các danh hiệu, bằng khen, giấy khen đó, vui lòng tham khảo bảng trên .

Để biết thêm thông tin chi tiết về sự khác nhau về danh hiệu, danh hiệu, công lao của công an nhân dân, vui lòng tham khảo bài viết: Mức thưởng trong Công an nhân dân

6. Những lưu ý khi thăng cấp bậc hàm, nâng lương trong công an

Giải thưởng và phần thưởng tại các cuộc thi và cuộc thi là cơ hội để công an và quân nhân xét thăng cấp bậc hàm hoặc nâng lương. Tuy nhiên, chỉ xét thăng hạng nếu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.

Quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội chỉ được thăng cấp bậc hàm cao nhất là đại tá chuyên nghiệp. Chỉ được thăng quân hàm đại tá, giữ chức vụ trưởng phòng hoặc tương đương trong cơ quan.

Thực tế, với việc thăng cấp bậc hàm, cấp chỉ huy thì việc thăng cấp bậc hàm đó hầu như không xác định theo thời gian, mà theo chức vụ, chức vụ mà người đó đang nắm giữ.

Ví dụ, trung tá trở lên phải là trợ lý cơ quan hoặc phó thủ trưởng, đại tá phải là phó hoặc thủ trưởng cơ quan, và đại tá phải là phó hoặc thủ trưởng cơ quan. Người phụ trách cơ sở, đơn vị trên cấp phân đội. Vì vậy, có khá nhiều cảnh sát và binh lính, đủ tuổi, nhưng không có cấp bậc tương ứng. Đổi lại, các sở cảnh sát và quân đội hầu như sẽ luôn xem xét việc tăng lương theo thời gian.

Trên đây, hoatieu.vn đã gửi đến bạn đọc tài liệu: Hệ thống cấp bậc hàm Quân đội nhân dân, cấp bậc hàm Công an nhân dân và các quy định liên quan của quân đội, bao gồm thăng hạng, bảng, thang lương, chức danh nghề nghiệp, chứng chỉ, v.v. Tín dụng, bằng chứng tín dụng.

Để biết thêm các bài viết liên quan, vui lòng tham khảo phần quản trị và phần hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết có liên quan:

Xem thêm: Tfc Là Gì ? Các Công Thức Cơ Bản Về Lý Thuyết Chi Phí

  • Ai sẽ trả tiền cho các xét nghiệm và điều trị cho bệnh nhân covid 19?
  • Trả lời để tìm hiểu các luật để ngăn chặn sự giả mạo 19.
  • <Mức phạt tối đa đối với hành vi xuất nhập cảnh trái phép là bao nhiêu?

Viết một bình luận