Miễn trừ ngoại giao là gì ? Quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao

1. Khái niệm về Quyền ưu đãi và Miễn trừ ngoại giao

Ngoại giao – Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan này thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ ngoại giao.

Về bản chất, quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao không được thiết kế để chỉ tạo ra lợi ích cá nhân cho các cá nhân trong hoạt động ngoại giao, mà là các quyền mà các quốc gia cùng được hưởng để đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ thay mặt cho một đoàn ngoại giao của nước ngoài. Nói cách khác, nó được hưởng một quy chế pháp lý đặc biệt và độc lập với quyền tài phán của nước sở tại để đảm bảo hoạt động đầy đủ của các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.

Bạn đang xem: Quyền miễn trừ ngoại giao là gì

2. Phân biệt quyền miễn trừ và quyền ưu đãi ngoại giao

Điều quan trọng là phải phân biệt giữa miễn trừ và phần thưởng. Ưu đãi là những điều kiện, quyền lợi và ưu tiên pháp lý đặc biệt hơn các đối tượng khác. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao không thể phân biệt được về mặt pháp lý.

Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là các quyền ưu đãi và miễn trừ do nước sở tại (nước tiếp nhận) cấp cho cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, thành viên cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài và gia đình của họ nhằm tạo điều kiện thuận lợi. Để các cơ quan và thành viên này có thể thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, quyền ưu đãi của mình Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao chủ yếu bao gồm quyền ưu đãi miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại giao và quyền ưu đãi miễn trừ của thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế liên chính phủ, cơ quan đại diện quốc tế thường trực của các nước. Theo quy định của luật pháp quốc tế và thông lệ ngoại giao, tổ chức cũng có thể được hưởng một số quyền ưu đãi và miễn trừ nhất định tại nước sở tại.

Theo Công ước về Quan hệ ngoại giao năm 1961, quyền miễn trừ ngoại giao của các cơ quan đại diện ngoại giao bao gồm: quyền bất khả xâm phạm đối với trụ sở đại sứ quán (vị trí của đại sứ quán và một số khu đất xung quanh đại sứ quán); quyền miễn trừ đối với các biện pháp thực thi pháp luật đối với tài sản và phương tiện của cơ quan; tài liệu lưu trữ và tài liệu quyền bất khả xâm phạm, quyền được miễn thuế và đánh thuế tài chính. Ngoài ra, các cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng các đặc quyền sau: tự do giao tiếp với chính phủ cử và các cơ quan đại diện của nước đó và các cơ quan đại diện khác ở nước sở tại; ưu đãi về hải quan; ưu đãi về lễ tân.

Quyền miễn trừ ngoại giao của các thành viên đoàn ngoại giao bao gồm: quyền bất khả xâm phạm về người; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền miễn trừ trách nhiệm hình sự của nước sở tại; quyền miễn trừ trách nhiệm dân sự và hành chính trong thi hành công vụ; quyền miễn trừ các biện pháp cưỡng chế; Quyền của nhà nước để đánh thuế. Các thành viên của đoàn ngoại giao cũng được hưởng các quyền lợi sau: ưu đãi về hải quan; tự do đi lại trong lãnh thổ nước sở tại, trừ những khu vực hạn chế. Gia đình của các nhân viên ngoại giao được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ như các thành viên của đoàn ngoại giao.

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện thường trực của các nước và chính phủ cũng được hưởng một số quyền ưu đãi và miễn trừ nhất định trong các tổ chức quốc tế. theo các điều ước quốc tế có liên quan.

Ngày 23 tháng 8 năm 1993, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo về việc thông qua Quy chế ưu đãi, miễn trừ của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự và Cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Quy chế gồm 49 điều và được chia thành 6 chương, nội hàm hóa các quy định của pháp luật quốc tế về quyền ưu đãi, miễn trừ theo điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam. Từ Điều 5 đến Điều 20 của Chương II Quy chế quy định các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài. Đoạn văn bản 2. Điều 44 của Quy chế nêu rõ Bộ Ngoại giao là cơ quan được Chính phủ ủy quyền chịu trách nhiệm và thẩm quyền quản lý nhà nước về lĩnh vực này. Điều 45 của quy chế quy định: Những hành vi vi phạm quy định này sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tế.

3. Đặc quyền và Miễn trừ của Đoàn ngoại giao

Xem thêm: Top 5 Sản Phẩm Nail Polish Remover Là Gì, Nail Varnish Remover Nghĩa Là Gì

– Quyền không thể chuyển nhượng của trụ sở

Trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao là bất khả xâm phạm. Các quan chức của nước sở tại không được phép vào nếu không được sự đồng ý của người đứng đầu đại sứ quán. Nước tiếp nhận có nghĩa vụ thực hiện mọi biện pháp thích hợp để ngăn chặn việc xâm nhập vào khuôn viên Đại sứ quán.

Không được khám xét, trưng thu, tịch thu, sử dụng tài sản của cơ quan đại diện, kể cả phương tiện giao thông để bảo đảm thi hành án tại trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao. .Tuy nhiên, quyền bất khả xâm phạm về trụ sở không cho phép cơ quan đại diện ngoại giao sử dụng trụ sở của mình để làm nơi trú ẩn cho tội phạm bị chính quyền nước tiếp nhận truy nã.

– Tính bất khả xâm phạm của Lưu trữ và Tài liệu

Các kho lưu trữ và tài liệu của Đại sứ quán không phụ thuộc vào địa điểm và thời gian. Quy tắc được áp dụng ngay cả khi quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt.

– Miễn thuế

Các cơ quan đại diện ngoại giao được miễn tất cả các loại thuế và phí tại trụ sở của họ, ngoại trừ các khoản phải trả cho các dịch vụ cụ thể; và được miễn thuế và phí hải quan đối với đồ đạc mà cơ quan này sử dụng cho mục đích chính thức.

Xem thêm: Hợp đồng tương lai là gì? Dành cho nhà đầu tư phái sinh – Gia Cát Lợi

Các khoản tiền mà đại sứ quán nhận được cho các hoạt động chính thức được miễn thuế.

– Tự do Giao tiếp

Các đại sứ quán có thể sử dụng tất cả các phương tiện liên lạc hợp pháp, bao gồm cả giao thông viên ngoại giao và mật khẩu hoặc dữ liệu, khi giao dịch với chính phủ của họ và các cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự ở bất kỳ đâu.

– Bất khả xâm phạm của thư từ và thư từ ngoại giao

Túi ngoại giao và thư từ ngoại giao của đại sứ quán sẽ không được mở hoặc cất giữ khi thi hành nhiệm vụ. Tuy nhiên, túi ngoại giao và thư từ ngoại giao chỉ có thể chứa các tài liệu và đồ dùng ngoại giao để sử dụng chính thức. Phù hợp với yêu cầu này, tất cả thư từ và thư từ ngoại giao phải được niêm phong bằng các dấu hiệu bên ngoài có thể nhìn thấy được.

-Có quyền treo quốc kỳ và quốc huy

Người đứng đầu cơ quan, đại diện ngoại giao có quyền treo cờ rủ trong trụ sở, kể cả nơi ở riêng và phương tiện đi lại của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao.

Luật Mingkuy (Thu thập và chỉnh sửa)

Xem thêm: 1 Tiểu sử Only C: Only C là ai? Chiều cao bao nhiêu, ý nghĩa tên

Viết một bình luận