Wiki

Sau will be là loại từ gì? Cách dùng will và wont

Sau will be là loại từ gì? cách dùng will và won't - Ngolongnd.net

Sau will be là loại từ gì?

Trước tiên, ta cần nắm rõ cấu trúc để thấy sự khác nhau giữa will be V-ing và will be V3

WILL BE V3

Đây là mẫu câu bị động, đã rất quen thuộc với các bạn. Thường trong đề thi, sau “Will be V3” có giới từ “BY”

Ex:Euro 2016 will be held in France(Euro 2016 sẽ được tổ chức tại Pháp)

WILL BE V-ING

Có 2 điều quan trọng cần chú ý về cấu trúc “will be V-ing” để làm bài thi tốt:

1) Đây là cấu trúc nhấn mạnh ý nghĩa cho hành động diễn ra trong tương lai.

Ex:Wewill throwa party this Sunday (Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc vào Chủ nhật này)

Để nhấn mạnh sự việc này ta sẽ nói là “Wewill be throwinga party this Sunday”.

2) Cấu trúc “will be V-ing” trong mẫu ngữ pháp này dùng để nhấn mạnh ý nghĩa cho hành động sẽ diễn ra trong tương lai,không liên quan đến thì“Tương lai tiếp diễn”. Vì vậy, nếu các bạn dịch“sẽ đang …”là không đúng nhé.

Mẹo làm bài đối với dạng đề thi:Will be + …

Đáp án thường hoặc làV-ING, hoặc làV3

Nếu câu mang nghĩa chủ động, ta chọn V-ING

Nếu câu mang nghĩa bị động, ta chọn V3 (Hoặc nếu sau chỗ trống có giới từ “By”, chắc chắn ta chọn V3)

Bạn đang xem: Sau will be là loại từ gì ?

Cách dùng will/won’t (will not)

Will (sẽ), viết tắt của will là (’ll), hình thức phủ định là will not (won’t),

a) Cách thành lập Câu khẳng định:

Chủ ngữ (S) + will + động từ nguyên mẫu + bổ ngữ (nếu có)

Viết tắt: I will = I’ll, we will = we’ll, you will = you’ll, they will = they’ll

he will = he’ll, she will = she’ll, it will = it’ll Ex: I will help you. (Tôi sẽ giúp bạn).

She will call you when she arrives.

(Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

Câu phủ định:

Chủ ngữ (S) + won’t + động từ nguyên mẫu + bổ ngữ (nếu có)

Viết tắt: will not = won’t Câu nghi vấn:

Will + chủ ngữ (S) + động từ nguyên mẫu + bổ ngữ (nếu có)?

Ex: Will you be at the party tonight?

XEM THÊM:  Team là gì? Mục đích thành lập team? những lợi ích của nó

(Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc chứ?)

Câu hỏi với từ để hỏi WH:

Ta chỉ cần thêm từ WH- trước công thức trên để đặt câu hỏi WH-.

Ex: When will you go back to your country?

(Khi nào bạn sẽ trở về nước?)

b) Cách dùng:

1) Dùng để diễn đạt hoặc dự đoán sự việc, tình huống sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex: He’ll be forty years old next week. (Anh ấy sẽ 40 tuổi vào tuần tới).

It will rain tomorrow. (Ngày mai trời sẽ mưa).

2) Dùng để diễn đạt dự đoán về hiện tại.

Ex: It will rain today. (Hôm nay trời sẽ mưa).

3) Dùng để đưa ra quyết định ngay lúc đang nói.

Ex: I am so hungry. I will make myself a sandwich.

(Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì sandwich).

4) Dùng để chỉ sự sẵn lòng, sự quyết tâm.

Ex: I will help you if you want. (Nếu bạn muốn tôi sẽ giúp bạn).

I will stop smoking. (Tôi sẽ từ bỏ hút thuôc).

5) (Mở rộng) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: (I promise) I will not tell anyone else about your secret.

(Tôi hứa) (Tôi sẽ không nói cho ai biết về bí mật của bạn)

Cách dùng WILL và WON’T với các thì tương lai

1. Thì Tương lai Đơn (Future Simple)

a/ Khái niệm

WILL và WON’T là trợ động từ khuyết thiếu dùng cho thì tương lai đơn nói về những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không có kế hoạch hay dự định nào trước thời điểm nói.

WILL = ‘LL

WILL NOT = WON’T

E.g.

He’ll call you in 5 minutes. (Anh ấy sẽ gọi cho cô trong 5 phút nữa.)

Don’t worry. I won’t never leave you. (Đừng lo. Anh sẽ không bao giờ bỏ em đâu.)

b/ Cấu trúc

(+) S + will + V

(-) S + will not/won’t +V

(?) Will/Won’t + S + V?

c/ Cách sử dụng

Diễn tả sự việc sẽ xảy ra trong tương lai mà không xác định thời gian. E.g. You will be fired. (Anh sẽ bị đuổi việc.)

Quyết định tại thời điểm nói. E.g. I’ll have pho for breakfast. (Tôi sẽ ăn phở cho bữa sáng.)

XEM THÊM:  bên ủy quyền tiếng anh là gì

Lời hứa. E.g. I will not forget your birthday. (Anh sẽ không quên ngày sinh nhật của em đâu.)

Đưa ra lời mời, đề nghị. E.g. Will you close the window? (Anh có thể đóng cái cửa sổ lại không?)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1 với cấu trúc: If + S1 + V1, S2 + will/won’t + V2. E.g. If it rains, I won’t go out. (Trời mà mưa là tôi không đi ra ngoài đâu.)

2. Thì Tương lai Tiếp diễn (Future Continuous)

a/ Cách sử dụng

Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

E.g. I’ll be travelling to HCMC at 4pm tomorrow. (4 giờ chiều mai thì tôi đang di chuyển tới TP. Hồ Chí Minh rồi.)

Diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào hoặc diễn ra song song trong tương lai.

E.g. When you arrive, we will be preparing the stage. (Khi anh đến thì chúng tôi đã đang chuẩn bị sân khấu rồi.)

Diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.

E.g. I will be staying with my grandma for the next 2 weeks. (Tôi sẽ ở chỗ bà tôi trong 2 tuần tới.)

b/ Cấu trúc

(+) S + will + be + V-ing

(-) S + will not/won’t + be + V-ing

(?) Will/Won’t + S + be + V-ing?

c/ Dấu hiệu

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

AT THIS TIME/AT THIS MOMENT + thời gian trong tương lai (TOMORROW, NEXT WEEK,…): Vào thời điểm này…

AT + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: Vào lúc…giờ…

E.g. I will be coming around 10 am tomorrow morning. (Em sẽ đến khoảng lúc 10 sáng ngày mai nhé.)

3. Thì Tương lai Hoàn thành (Future Perfect)

a/ Cách sử dụng

Diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

E.g. By this time tomorrow, we will have arrived in Australia. (Giờ này ngày mai, chúng ta sẽ tới được Úc.)

Diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

XEM THÊM:  Cấu tạo chức năng của xương sọ và một số vấn đề thường gặp

E.g. The team will have worked at the exhibition for 5 hours by the time I arrive there. (Khi tôi đến đấy, nhóm tôi sẽ làm việc được 5 tiếng rồi.)

b/ Cấu trúc

(+) S + will + have + PII

(-) S + will not/won’t + have + PII

(?) Will + S + have + PII?

Lưu ý: Bạn có thể thấy WILL HAVE đôi khi được viết tắt thành ‘LL’VE.

c/ Dấu hiệu

Trong câu có các cụm từ sau:

BY + thời gian trong tương lai

BY THE END OF + thời gian trong tương lai

BEFORE + thời gian trong tương lai

E.g. I will have finished my study by the end of next month. (Tôi sẽ hoàn thành việc học của mình trước cuối tháng sau.)

4. Thì Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

a/ Cách sử dụng

Diễn tả nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một thời điểm nào đó trong tương lai.

E.g. I will have been waiting here for three hours by six o’clock. (Lúc 6 giờ thì tôi chắc sẽ ở đó đợi được 3 tiếng rồi.)

Diễn tả nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

E.g. He will have been teaching at the university for more than a year by the time he leaves for Asia. (Anh ấy sẽ dạy ở đại học được hơn năm từ khi anh ấy rời khỏi châu Á).

Diễn tả nguyên nhân hay tác động của điều gì đó trong tương lai.

E.g. He will be exhausted because he will have been standing for hours. (Anh ấy hẳn sẽ rã rời vì sẽ phải đứng hàng tiếng đồng hồ).

b/ Cấu trúc

(+) S + will + have + been + V-ing

(-) S + will not/won’t + have + been + V-ing

(?) Will + S + have + been + V-ing?

Như vậy, với bài tổng hợp trên đây, Nội Thất Việt Pháp đã cung cấp cho bạn cách sử dụng WILL và WON’T với các thì tương lai cơ bản và cũng là quan trọng và được dùng nhiều nhất. Để biết thêm nhiều cách sử dụng của các từ, cụm từ và các thì khác, các bạn hãy luôn theo dõi và cố gắng tự học ở nhà với các bài viết của Nội Thất Việt Pháp nhé!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button